Bài 02 Phân tích các chỉ số tài chính thường dùng trong đầu tư chứng khoán
Bài 02 Phân tích các chỉ số tài chính thường dùng trong đầu tư chứng khoán
I. Phân tích các chỉ số tài chính thường dùng trong đầu tư chứng khoán - CHỈ SỐ SINH LỜI
Trong bài học ngày hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng những con số trong báo cáo tài chính để tính toán các chỉ số tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, chúng ta có thể biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, làm ăn có tốt không, trong tương lai sẽ phát triển tiếp chứ?... Những công việc đó gọi là phân tích tài chính doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính.
CÁC NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Trong lớp học phân tích cơ bản này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn tính toán một số nhóm chỉ số tài chính dùng để phân tích một doanh nghiệp. Trong một nhóm chỉ số sẽ có nhiều chỉ số tài chính cung cấp cho nhà đầu tư thông tin và góc nhìn khác nhau về doanh nghiệp. Sau khi tính toán và phân tích hết tất cả các chỉ số tài chính của doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể dễ dàng nắm được tình hình doanh nghiệp cũng như đưa ra những quyết định đúng đắn hơn cho việc đầu tư cổ phiếu.
Các nhóm chỉ số tài chính mà nhà đầu tư cần quan tâm:
1. Nhóm chỉ số tài chính về khả năng sinh lời
2. Nhóm chỉ số tài chính về tăng trưởng
3. Nhóm chỉ số tài chính tổng hợp
4. Nhóm chỉ số tài chính về khả năng thanh toán
5. Nhóm chỉ số tài chính tính trên một cổ phần
6. Nhóm chỉ số tài chính về hiệu quả hoạt động
7. Nhóm chỉ số tài chính về cơ cấu tài chính
Trong bài học hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tính toán và sử dụng các chỉ tiêu trong nhóm chỉ số về khả năng sinh lời. Các nhóm khác sẽ được trình bày ở các bài học kế tiếp.
1. NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
Trong nhóm chỉ số tài chính về khả năng sinh lời, có 4 chỉ số chính bao gồm:
1. Tỷ suất lợi nhuận gộp: chỉ số này dùng để phân tích về khả năng quản lý giá vốn của doanh nghiệp.
Công thức tính toán: Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
Đầu vào của doanh nghiệp thấp hay cao, so với đối thủ cùng ngành hoặc các năm trước thì như thế nào. Giá vốn càng thấp thì doanh nghiệp càng lợi, lợi nhuận gộp càng tốt và tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ cao hơn.
Do đó, nếu tỷ suất này càng lớn thì doanh nghiệp càng quản lý được đầu vào (giá vốn, giá nguyên vật liệu) càng hiệu quả.
2. Tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận hoạt động kinh doanh: chỉ số này dùng để phân tích chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
Công thức tính toán:
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh được tính từ lợi nhuận gộp trừ đi chi phí. Do đó, nếu Lợi nhuận hoạt động kinh doanh cao tức là chi phí thấp hoặc chi phí được kiểm soát.
Chỉ số này càng cao, thì chi phí càng được doanh nghiệp kiểm soát tốt.
3. Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần. Chỉ số này cũng là công thức tính của nó. Nhờ chỉ số này, chúng ta có thể đánh giá được chính xác tình hình của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành hoặc chính doanh nghiệp đó qua các năm.
4. Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần. Lợi nhuận sau thuế là con số cuối cùng sau khi đã trừ đi hết tất cả các khoản chi phí, thuế, lãi vay,... là con số mà doanh nghiệp được sử dụng để chia cố tức hoặc giữ lại để tăng vốn. Do đó, lợi nhuận sau thuế mà cao tức là doanh nghiệp làm ăn tốt, có sức cạnh tranh tốt xét về tổng thể (chi phí, giá vốn, vay mượn,...)
Chỉ số này càng cao thì càng tốt.
TÍNH TOÁN THỰC TẾ NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
Phần lý thuyết đã xong, sau đây tôi sẽ ví dụ về một công ty cụ thể, cùng với các thông tin dữ liệu của nó. Chúng ta sẽ sử dụng để tính toán nhóm chỉ số tài chính về khả năng sinh lời.
Tôi sẽ lấy ví dụ về công ty Hòa Phát (HPG).
Để tính toán được các chỉ số này, chúng ta tìm thông tin trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HPG đã kiểm toán năm 2017, chúng ta sẽ dùng nó để tính toán nhóm chỉ số khả năng sinh lời.
1. Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần = 10.625 tỷ / 46.854 tỷ = 22.7%
2. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần = 9.252 tỷ / 46.854 tỷ = 19.7%
3. Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần = 9.288 tỷ / 46.854 tỷ = 19.8%
4. Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = 8.014 tỷ / 46.854 tỷ = 17.1%
Như vậy tôi đã tính xong 4 chỉ số về khả năng sinh lời của HPG trong năm 2017. Để tiến hành phân tích và so sánh, chúng ta cần tính toán các chỉ số trong năm 2015, 2016 của HPG, cũng như các đối thủ cùng ngành như HSG, NKG để biết được HPG có khả năng sinh lời như thế nào, tốt hay không.
II. Phân tích các chỉ số tài chính thường dùng trong đầu tư chứng khoán - CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG:
Khi phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp ngoài xem xét khả năng sinh lời, nhà đầu tư còn phải xem xét các khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp đó thông qua một số chỉ số tài chính.
Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn nhà đầu cách dựa vào báo cáo tài chính để tính toán các chỉ số tăng trưởng của doanh nghiệp qua đó nhìn được bức tranh tương lai của doanh nghiệp đó là màu đen hay màu trắng.
Việc xem xét khả năng tăng trưởng rất quan trọng, bởi lẽ, doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng tốt thì cổ phiếu mới tăng giá và tăng giá một cách bền vững. Nếu không có sự tăng trưởng hoặc có sự tuột dốc trong kết quả hoạt động kinh doanh, cho dù giá cổ phiếu có tăng nhất thời, nhưng về lâu dài vẫn là giảm, thậm chí còn giảm rất mạnh. Là một nhà đầu tư, chúng ta không thể bỏ qua chỉ số tài chính này để phải đầu tư vào những cổ phiếu không tốt.
2. NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP
Các chỉ số cần được tính tốc độ tăng trưởng gồm có:
+ Doanh thu
+ Lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
+ EPS (Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu)
+ Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu.
Đây là các chỉ tiêu cần tính tốc độ tăng trưởng. Mỗi chỉ tiêu sẽ khi tính tốc độ tăng trưởng sẽ thể hiện tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp theo một khía cạnh riêng. Khi tính toán xong, chúng ta sẽ có một bức tranh toàn diện, có thể biết được doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng về chỉ tiêu nào là mạnh nhất, yếu nhất (tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận, hay tăng trưởng vốn chủ sơ hữu), cần cải thiện chỉ tiêu nào...
Công thức tổng quát để tính tốc độ tăng trưởng của một chỉ tiêu A:
Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu A = (Chỉ tiêu A kỳ này - Chỉ tiêu A kỳ trước)/Chỉ tiêu A kỳ trước.
Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2017 = doanh thu 2017 - doanh thu 2016/ doanh thu 2016
Lưu ý: nếu con số này là số âm thì gọi là tăng trưởng âm.
TÍNH TOÁN THỰC TẾ NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP
Đó là phần lý thuyết, bây giờ chúng ta sẽ sử dụng những công thức đó để tính toán dựa trên báo cáo tài chính thực tế.
Tôi vẫn sẽ lấy ví dụ về HPG và báo cáo kết quả hoạt động năm 2017 của công ty này.
Đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HPG năm 2017, chúng ta sẽ dùng nó để tính toán chỉ số tài chính về khả năng tăng trưởng:
1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2017 = (46.161 - 33.283)/33.283 = 38.7%
Như vậy, doanh thu năm 2017 của HPG đã tăng 38.7% so với năm 2016
2. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2017 = (8.104 - 6.606) / 6.606 = 22.7%
Như vậy, lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 22.7% so với năm 2016, khá khiêm tốn so với tốc độ tăng trưởng doanh thu. Do đó, chúng ta nên xem xét yếu tố chi phí, liệu đã hợp lý chưa, vì do chi phí mà tốc độ lợi nhuận không bằng với tốc độ doanh thu.
Những tốc độ tăng trưởng khác nhà đầu tư có thể tính toán tương tự như vậy.
Lưu ý, sau khi tính toán tốc độ tăng trưởng, nhà đầu tư nên so sánh các chỉ số tăng trưởng của HPG với các doanh nghiệp cùng ngành như NKG, HSG để biết liệu HPG tăng trưởng như vậy là ổn chưa, có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác hay không,...
III - Phân tích các chỉ số tài chính thường dùng trong đầu tư chứng khoán - CHỈ SỐ THANH TOÁN
TẠI SAO CẦN PHẢI NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP?
Một lưu ý nhỏ, tôi viết bài học này sẽ không sử dụng những từ ngữ hàn lâm, thuật ngữ nhiều mà cố gắng diễn giải cho anh em dễ hiểu nhất có thể, do đó, nếu anh em cần một tài liệu tính lý thuyết và từ ngữ hàn lâm hơn thì tìm trong sách giáo khoa ở các trường đại học nhé.
Rất đơn giản, khi làm ăn kinh doanh, doanh nghiệp thường phải vay nợ. Nợ là một con dao hai lưỡi. Nó có thể giúp doanh nghiệp khuếch đại lợi nhuận nếu hoạt động kinh doanh tốt giống như chúng ta vay margin để đầu tư chứng khoán vậy. Nhưng song song đó, nó còn là một thảm họa khi doanh nghiệp làm ăn kinh doanh thua lỗ và không có khả năng THANH TOÁN. Bình thường, nếu doanh nghiệp không vay nợ, làm ăn có chật vật một tí cũng không bị áp lực trả lãi, nhưng một khi đã vay nợ thì việc trả lãi và vốn gốc cho chủ nợ lại là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm cho doanh nghiệp bị phá sản.
Do đó, việc phân tích và nghiên cứu khả năng THANH TOÁN nợ của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.
Doanh nghiệp mượn nợ nhiều thì phải có tài sản hoặc tiền mặt tốt để sẵn sàng chi trả. Bằng không, doanh nghiệp đó sẽ bị áp lực, dẫn đến vỡ nợ và trước khi vỡ nợ thì giá cổ phiếu đã kịch sàn mấy chục phiên rồi.
Việc xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp và phát hiện sớm doanh nghiệp có vỡ nợ hay không là một trong những công việc cần thiết mà nhà đầu tư phải làm với báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp có làm ăn tốt, nhưng không đủ tiền để trả lãi và vốn góp thì cũng coi là không hiệu quả. Về lâu dài, doanh nghiệp đó cũng không tăng trưởng được và giá cổ phiếu cũng không tăng nổi, vì nợ.
4. NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Trong nhóm chỉ số tài chính về khả năng thanh toán của doanh nghiệp gồm có:
+ Khả năng thanh toán tức thời
+ Khả năng thanh toán nhanh
+ Khả năng thanh toán hiện hành
+ Khả năng thanh toán lãi vay
Đây là 4 chỉ số chính để nhà đầu tư có thể biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến đâu. Tôi sẽ diễn giải từng chỉ số với thông tin và ý nghĩa mà nó sẽ cung cấp cho chúng ta.
1. Khả năng thanh toán hiện hành: chỉ số này giúp cho nhà đầu tư nắm được một cách tổng quan về thực lực tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn, số lượng đó có đủ để trả cho các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Công thức tính toán:
Khả năng thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn
2. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh: chỉ số này đã loại bỏ đi hàng tồn kho để có thể tính toán một cách trung thực hơn. Bởi lẽ, khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn, hàng tồn kho là thứ khó có thể chuyển đổi thành tiền để thanh toán nhanh cho chủ nợ được. Cho nên loại chỉ tiêu hàng tồn kho sẽ giúp nhà đầu tư nhìn ra được con số thực tế hơn.
Công thức tính toán:
Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
3. Chỉ số khả năng thanh toán tức thời: chỉ số này cho chúng ta biết ngay tức thời (tại thời điểm lập báo cáo tài chính), doanh nghiệp có khả năng trả được liều bao nhiêu % nợ ngắn hạn. Giả sử tất cả các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn hết, doanh nghiệp có đủ tài sản sẵn có để trả ngay hay không.
Công thức tính toán:
Khả năng thanh toán tức thời = (Tiền & tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn
4. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay: chỉ số này cho biết lợi nhuận mà doanh nghiệp làm ra có đủ để trả lãi hay không. Nếu chỉ số này nhỏ hơn một có nghĩa là doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu lợi nhuận thì đã phải trả lãi hết rồi, thậm chí còn phải kiếm nguồn khác để bù đắp lãi vay. Nếu chỉ số này lớn 1, tức là doanh nghiệp đủ khả năng trả lãi và còn dư 1 ít tiền để chia cho cổ đông hoặc tái đầu tư.
Công thức tính toán:
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Chi phí lãi vay
Lưu ý khi sử dụng các chỉ số thanh toán:
+ Nếu các chỉ tiêu này < 1 và quá thấp thì cho thấy rằng, doanh nghiệp không có đủ nguồn lực để trả nợ ngắn hạn, đây là dấu hiệu cảnh báo sớm về khả năng thanh toán và dấu hiệu vỡ nợ.
+ Các chỉ số này cao hay thấp còn phụ thuộc vào từng ngành đặc thù. Con số chỉ có ý nghĩa khi so sánh qua các năm và so sanh với các đối thủ trong ngành.
+ Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp được tính toán dựa trên các con số tại thời điểm lập báo cáo tài chính, do đó, nó không thể sử dụng cho một giai đoạn xuyên suốt trong tương lai.
+ Chúng ta có thể theo dõi khả năng thanh toán của doan nghiệp một cách liên tục qua các báo cáo tài chính quý.
TÍNH TOÁN THỰC TẾ NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Lý thuyết đã hoàn thành, bây giờ tôi và các bạn sẽ cùng đi đến một ví dụ thực tế về cách tính toán các chỉ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tôi vẫn sẽ lấy ví dụ về HPG.
Để tính các chỉ số này, tôi cần cả bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Bây giờ bắt đầu tính toán nhé:
1. Khả năng thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn = 33.068 / 18.519 = 1.79
2. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn = (33.068 - 11.748) / 18.519 = 1.15
3. Chỉ số khả năng thanh toán tức thời = (Tiền & tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn = (4.264 + 9.936) / 18.519 = 0.77
4. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Chi phí lãi vay = (9.288 + 479) / 479 = 20.4
Nhìn vào những con số về khả năng thanh toán này của HPG trong năm 2017, ta có thể thấy HPG đang kiểm soát tốt khả năng thanh toán nợ và lãi vay của mình. Tất cả đều lớn hơn 1 và lợi nhuận cao hơn 20 lần lãi vay. Duy nhất có chỉ số thanh toán hiện thời là nhỏ hơn 1 cho thấy nếu chỉ lấy tiền mặt để trả toàn bộ khoản nợ thì chưa đủ.
IV - Phân tích các chỉ số tài chính trong đầu tư chứng khoán - CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ
Trong phân tích báo cáo tài chính, việc nắm được tình hình hoạt động và tính hiệu quả của các hoạt động kinh doanh là vô cùng cần thiết. Bởi lẽ, một dự án được doanh nghiệp triển khai, nếu không có tính hiệu quả thì sẽ gây ra sự tổn thất về thời gian, tài chính, nguồn nhân lực và các nguồn lực lớn của doanh nghiệp từ đó kéo theo một chuỗi ảnh hưởng tiêu cực làm cho giá cổ phiếu đi xuống.
Do đó, việc đo lường tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được học về các chỉ số để phân tích và tìm hiểu được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, tình hình kinh doanh như thế nào, có sáng sủa hay không. Tất cả đều tìm ra trong báo cáo tài chính.
6. NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Trong nhóm chỉ số tài chính về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta sẽ tính toán các chỉ số sau:
+ Vòng quay hàng tồn kho
+ Số ngày tồn kho
+ Vòng quay khoản phải thu
+ Số ngày thu nợ
+ Vòng vay khoản phải trả
+ Số ngày phải trả
Đây là 6 chỉ số tài chính phản ánh về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các bạn chưa hiểu tại sao lại phân tích những chỉ số này, tôi sẽ lần lượt giải thích từng cái nhé.
1. Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần lượng hàng tồn kho được luân chuyển trong một kỳ tài chính (năm hoặc quý).
Công thức tính:
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Lưu ý: hàng tồn kho bình quân = (hàng tồn kho cuối kỳ (ví dụ cuối năm 2016) + hàng tồn kho đầu kỳ (ví dụ đầu năm 2016) )/2
Vòng quay hàng tồn được dùng để nhà đầu tư xem xét tình hình bán hàng của doanh nghiệp như thế nào. Nếu vòng quay lớn, tức là doanh nghiệp bán hàng nhanh, có hiệu quả, không để lượng hàng ứ đọng quá nhiều.
| Vòng quay hàng tồn khi của REE có chiều hướng giảm, điều này có vẻ không được tốt lắm |
2. Số ngày tồn kho phản ánh số ngày mà lượng hàng tồn kho vẫn còn nằm trong kho và chưa được bán đi. Con số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng rất kém hiệu quả, lượng hàng bị tồn đọng trong 1 thời gian dài dẫn đến vốn sử dụng không hiệu quả, lâu thu hồi vốn. Cần phải có chiến lược để kích thích tiêu thụ hàng tồn kho này và giảm số ngày tồn kho xuống.
Công thức tính:
365 / vòng quay hàng tồn kho
3. Vòng quay phải thu cho biết chu kỳ thu tiền nợ của khách hàng là bao nhiêu, nếu số vòng quay này nhỏ tức là doanh nghiệp để tiền nợ của khách hàng ngâm quá lâu và chưa thu lại được. Điều này dẫn đền khách hàng chiến dụng vốn trong thời gian dài, làm ảnh hưởng đến luân chuyển vốn trong doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có ít vốn hơn để mua hàng về sản xuất. Kết cục là kinh doanh không hiệu quả.
Công thức tính:
Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân
Lưu ý: Khoản phải thu bình quân = (Khoản phải thu cuối kỳ - khoản phải thu đầu kỳ)/2
4. Số ngày phải thu, tương tự như vòng quay khoản phải thu, phản ánh tình hình thời gian mà doanh nghiệp thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Nếu số ngày này càng nhỏ thì càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp thu được tiền nhanh chóng và có nhiều vốn lưu động để giải quyết các vấn đề kinh doanh. Từ đó kinh doanh hiệu quả.
Công thức tính:
365 / vòng quay khoản phải thu
5. Vòng quay khoản phải trả phản ánh chu kỳ trả tiền cho nhà cung cấp. Nếu Vòng quay khoản phải trả càng lâu thì doanh nghiệp càng chậm trả nợ cho nhà cung cấp, số tiền đó có thể sử dụng để kinh doanh tạm thời, từ đó giúp doanh nghiệp có năng suất hơn. Chỉ số này càng thấp thì càng tốt.
Công thức tính:
Giá trị mua hàng trong kỳ / bình quân khoản phải trả
6. Số ngày phải trả cũng tương tự như vòng quay khoản phải trả. Chỉ số này càng cao thì càng tốt. Tức là càng chậm trả cho nhà cung cấp thì càng tốt.
Công thức tính:
365 / vòng quay khoản phải trả
Các công thức tính toán về chỉ số hiệu quả hoạt động đã được trình bày, để tính toán thực tế, anh em tìm dữ liệu trong các báo cáo tài chính để tính toán nhé, tương tự như bài trước thôi, rất dễ nên tôi sẽ không trình bày lại nữa. Hẹn gặp anh em vào các bài học kế tiếp.
V - Phân tích các chỉ số tài chính trong đầu tư chứng khoán - CHỈ SỐ CƠ CẤU TÀI CHÍNH
Cơ cấu tài chính của một công ty là một trong những thông tin vô cùng cần thiết mà nhà đầu tư nhất định phải nắm rõ. Cụ thể, doanh nghiệp đó sử dụng bao nhiêu vốn tự có, vay bao nhiêu nợ, tỷ lệ nợ so với vốn là bao nhiêu, có đáng báo động không,... Vì nếu doanh nghiệp vay nợ quá nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ nợ rất cao, làm ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đến giá cổ phiếu.
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đào sâu và nghiên cứu về cơ cấu tài chính của một công ty để xem công ty sử dụng vốn nợ như thế nào nhé.
7. NHÓM CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Trong nhóm chỉ số tài chính về cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, chúng ta sẽ cân nhắc đến những chỉ số sau:
+ Tỷ lệ tự tài trợ
+ Tỷ lệ nợ
+ Tỷ lệ nợ / Vốn chủ sở hữu
+ Tỷ lệ đòn bẩy
+ Tỷ lệ nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu
Với 5 chỉ số này, ta có thể nắm được tình hình vay nợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào cũng như họ cân đối nợ như thế nào, có đang mất kiểm soát hay không?
Chúng ta sẽ cùng đi phân tích từng chỉ số nhé.
1. Tỷ lệ tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản. Chỉ số này cho biết thực chất vốn tự có của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản.
Công thức tính: Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
2. Tỷ lệ nợ phản ánh tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản. Chỉ số này cho biết thực chất nợ mà doanh nghiệp vay chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản.
Công thức tính: Tổng nợ / Tổng tài sản
Theo nguyên tắc: Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu
Do đó, tỷ lệ tự tài trợ + tỷ lệ nợ = 1
Ví dụ: công ty A có tổng tài sản là 100 tỷ, trong đó vốn chủ sở hữu là 40 tỷ, còn 60 tỷ là đi vay.
Tỷ lệ tự tài trợ = 40/100 = 40%
Tỷ lệ nợ = 60/100 = 60%
Như vậy, hơn một nữa tài sản của doanh nghiệp là đi vay nợ, thường thì khá rủi ro, trong khi chỉ có 40% là vốn tự có.
Thông thường, để lựa chọn 1 công ty tốt, chúng ta nên lựa chọn công ty có tỷ lệ nợ nhỏ hơn 50% hoặc tỷ lệ tự tài trợ lớn hơn 50%. Vì những công ty như vậy sẽ an toàn hơn, khả năng vỡ nợ thấp hơn.
Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng thế, nhà đầu tư vẫn phải xem xét đặc thù ngành. Có những ngành bắt buộc tỷ lệ nợ phải cao như ngành xây dựng hoặc bất động sản chẳng hạn, có khi tỷ lệ nợ hơn 50% và bạn không thể kết luận rằng doanh nghiệp nợ quá nhiều và quá rủi ro được.
Về đặc thù ngành như thế nào thì tôi sẽ trình bày ở các bài sau.
3. Tỷ lệ nợ / Vốn chủ sở hữu. Chỉ số này cũng được sử dụng như 2 chỉ số trên.
4. Tỷ lệ đòn bẩy cho biết doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy như thế nào. Cao hay thấp, cao bao nhiêu.
Công thức tính: Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu
Nếu tỷ lệ đòn bẩy = 1, tức là doanh nghiệp không sử dụng đòn bẩy tài chính (tức là không vay nợ để phát triển kinh doanh mà sử dụng vốn tự có).
Nếu tỷ lệ đòn bẩy lớn 1, tức là doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy. Nếu tỷ lệ đòn bẩy = 2, tức là doanh nghiệp vay một khoản nợ bằng với vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ đòn bẩy càng cao thì doanh nghiệp sẽ càng đối mặt với rủi ro vỡ nợ càng cao.
Lưu ý: đòn bẩy tức là dùng các khoản nợ để đầu tư vào kinh doanh sản xuất nhằm khuếch đại lợi nhuận hơn so với việc chỉ sử dụng vốn tự có.
5. Tỷ lệ nợ dài hạn / Vốn chủ sở hữu cho biết tỷ lệ nợ dài hạn như thế nào so với vốn chủ sở hữu.
Bởi lẽ, nợ dài hạn có giá trị khá lớn, nếu tỷ số này cao hơn 1 tức là nợ dài hạn lớn hơn cả vốn chủ sở hữu thì vô cùng rủi ro. Một khi đáo hạn, doanh nghiệp có thể phải sử dụng hết toàn bộ vốn chủ sở hữu của mình để trả nợ dài hạn.
Đó là lý do tại sao tỷ lệ này nên nhỏ hơn 1, thậm chí càng thấp thì càng an toàn.
Dưới đây là ví dụ về tình hình nợ vay của HPG qua các năm.
Chúng ta có thể tính toán cho từng năm và từng quý, sau đó thống kê lại như bảng này để có cái nhìn tổng quan hơn.
Trong ví dụ của HPG, chúng ta có thể thấy một tín hiệu khả quan là tỷ lệ nợ / tổng vốn có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng nợ. Do đó, có thể nói, HPG là doanh nghiệp đang kiểm soát tỷ lệ nợ khá tốt.
Bài học về phân tích cơ cấu tài chính bằng báo cáo tài chính đến đây là hết. Các nhóm chỉ số khác sẽ được trình bày ở các bài học sau.
VI - Phân tích các chỉ số tài chính trong đầu tư chứng khoán - CÁC CHỈ SỐ QUAN TRỌNG KHÁC
Trong chuỗi bài học về phân tích báo cáo tài chính, tôi và các bạn đã đi với nhau được 7 bài với các nhóm chỉ số tài chính khác nhau. Hôm nay sẽ là bài cuối về nhóm chỉ số tài chính với các chỉ số khác. Khác ở đây không phải là không quan trọng. Nó cực kỳ quan trọng, nhưng nó không được xếp vào các nhóm chỉ số khác nên tôi tạm thời gọi nó là nhóm chỉ số khác.
Dựa vào các chỉ số này, nhà đầu tư mới có thể biết được sự tăng trưởng thực sự cũng như tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp. Chúng sẽ quyết định bạn có nên đầu tư vào cổ phiếu hay không. Do đó, theo quan điểm của tôi, đây là những chỉ số quan trọng nhất.
3. Nhóm chỉ số quan trọng mà hôm nay chúng ta được học là:
1. EPS
2. P/E - P/B
3. ROS - ROA - ROE
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng đi sâu vào chi tiết từng chỉ số tài chính nhé.
1. LỢI NHUẬN TRÊN MỖI CỔ PHIẾU - EPS (EARNINGS PER SHARE)
Công thức tính:
EPS = (Lợi nhuận sau thuế - Trích quỹ khen thưởng phúc lợi) / Số CP đang lưu hành
Đây là công thức mới theo quy định hiện hành (công thức cũ không trừ quỹ khen thưởng phúc lợi. Đa phần các trang web cung cấp chỉ số EPS này đều tình theo công thức cũ. Do đó, bạn nên tìm chỉ tiêu khen thưởng phúc lợi trong báo cáo tài chính trừ ra để cho chính xác nhé.
EPS là một trong những chỉ số quan trọng nhất khi phân tích báo cáo tài chính cũng như phân tích sự tăng trưởng của doanh nghiệp. EPS càng cao cho biết doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, khả năng trả cổ tức cho cổ đông cao (do kiếm được nhiều lợi nhuận) từ đó sẽ làm tăng giá cổ phiếu.
2. TỶ SỐ GIÁ TRÊN THU NHẬP - P/E (PRICE / EARNINGS)
Công thức:
P/E = Giá trị vốn hóa / Lợi nhuận sau thuế
Hay P/E = Thị giá cổ phiếu / EPS
P/E cho biết nhà đầu tư sẽ phải trả bao nhiều đồng mua cổ phiếu để nhận được 1 đồng lợi nhuận từ công ty. Ví dụ, nếu một công ty XYZ có P/E = 10 tức là để nhận được 1 đồng lợi nhuận, nhà đầu tư phải trả 10 đồng để mua cổ phiếu XYZ.
Đồng thời P/E còn có ý nghĩa hoàn vốn. Cũng lấy ví dụ trên, nếu P/E = 10 tức là sau 10 năm thì bạn có thể hoàn lại vốn đầu tư của mình.
Theo lý thuyết, nếu con số này quá cao, thì cổ phiếu sẽ được xem là đắt.
Lưu ý: khi doanh nghiệp có lợi nhuận âm thì P/E không sử dụng được nữa.
3. TỶ SỐ GIÁ TRÊN GIÁ TRỊ SỔ SÁCH - P/B (PRICE / BOOK VALUE)
Công thức tính:
P/B = Giá trị vốn hóa / Giá trị sổ sách
P/B cho biết giá trị thị trường của cổ phiếu cao hơn bao nhiều lần so với giá trị sổ sách. Theo lý thuyết, nếu con số này quá cao, thì cổ phiếu sẽ được xem là đắt.
Lưu ý: tương tự như P/E, P/B không thể sử dụng khi doanh nghiệp có lợi nhuận âm.
![]() |
| Minh họa cách tính chỉ số P/E và P/B |
4. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN - ROA (RETURN ON ASSETS)
Công thức tính:
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
Chỉ số ROA cho biết với 1 đồng tổng tài sản, doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ số này càng cao thì càng tốt.
Trong công thứ ROA có mẫu số là tổng tài sản tức là bao gồm cả vốn chủ sở hữu và nợ vay. Do đó, nếu con số này cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ vay hiệu quả để tạo ra lợi nhuận.
Lưu ý: cách phân tích ROA hiệu quả là so sánh ROA qua các năm và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để nhận biết doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
ROA chỉ có ý nghĩa khi so sánh với chính ở thời kỳ khác hoặc với doanh nghiệp cùng ngành, hoặc trung bình ngành.
Ví dụ: chúng ta không được so sánh ROA giữa HPG và PNJ vì đây là 2 doanh nghiệp thuộc 2 ngành khác nhau.
Tìm hiểu thêm: 5 chiến thuật lựa chọn cổ phiếu dựa vào báo cáo tài chính - PHẦN 1
5. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU - ROE (RETURN ON EQUITY)
Công thức tính:
ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Chỉ số ROE cho biết với 1 đồng Vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ số này càng cao thì càng tốt.
Công thức này khá giống với ROA, tuy nhiên trong ROE đã loại bỏ đi những khoản vay mà chỉ tính riêng cho vốn chủ sở hữu.
Chỉ số ROE có ý nghĩa rằng nếu không xét đến nợ vay với bao nhiêu đó vốn chủ sở hữu (vốn tự có) thì kiếm được lợi nhuận hiệu quả như thế nào.
ROE được xem là chỉ số tài chính quan trọng nhất khi phân tích cơ bản cùng với EPS.
Chỉ số ROE càng cao thì càng tốt, chứng tỏ vốn cổ đông được góp vào có hiệu quả và có lợi thế cạnh tranh.
Một lưu ý nữa khi phân tích ROE. Ngoài việc so sánh ROE hiện tại với quá khứ và với doanh nghiệp cùng ngành như ROA, thì ROE còn được so sánh với lãi suất ngân hàng:
+ ROE < lãi suất ngân hàng: không hiệu quả, lợi nhuận trả hết cho lãi vay ngân hàng và chẳng còn dư đồng nào.
+ ROE > lãi suất ngân hàng: hiệu quả, dư sức trả lãi vay ngân hàng.
![]() |
| 4 chỉ số tài chính của cổ phiế VNM được so sánh qua 4 năm |
Tôi đã trình bày 5 chỉ số tài chính quan trọng nhất trong phân tích báo cáo tài chính. Vậy là chúng ta đã đi xong toàn bộ báo cáo tài chính. Qua phần sau, tôi sẽ hướng dẫn mọi người không cần phải tính toán, chúng ta sẽ tìm những con số đó ở cac trang web, và tìm ở đâu, tìm như thế nào, mọi người sẽ được biết hết.
Nguồn: http://kakata.vn/
Xem thêm: 6 Nhóm chỉ số tài chính quan trọng trong chứng khoán








Nhận xét
Đăng nhận xét