Chỉ Số ROE - Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ Sở Hữu - Govalue

Chỉ Số ROE - Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ Sở Hữu

Trong dài hạn, giá trị cổ đông nhận được phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Một công ty tuyệt vời không nhất thiết phải là công ty lớn nhất, mà đó là công ty đem lại nhiều giá trị nhất cho cổ đông.

Khi đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng vốn, chỉ số ROE luôn là một trong những chỉ số đầu tiên, và quan trọng nhất mà tôi sử dụng.

Hơn thế nữa, Chỉ số ROE còn giúp bạn nhận diện lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp so với những đối thủ khác trong ngành.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn một cách đầy đủ nhất về ý nghĩa, cách tính và áp dụng chỉ số ROE khi phân tích doanh nghiệp (và cả trong đầu tư chứng khoán).

Chỉ số ROE là gì?

Return On Equity (ROE) hay lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ số đo lường mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp.

Chỉ số ROE phản ánh cả chỉ tiêu về lợi nhuận, được thể hiện trên Báo cáo Kết quả kinh doanh (KQKD)chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân, trên Bảng cân đối kế toán.

Nếu phân tích kỹ, sẽ có rất nhiều thông tin thú vị về KQKD cũng như bức tranh tài chính của doanh nghiệp ẩn sau chỉ số này.

Nhưng trước hết, hãy cùng tôi tìm hiểu cách tính chỉ số ROE.

Cách xác định chỉ số ROE

Công thức tổng quát:

Chỉ số ROE

Công thức tính Equity: Vốn chủ sở hữu bình quân.

2 cách xác định chỉ số ROE.

Tính chỉ số ROE trực tiếp thông qua báo cáo tài chính

Bạn có thể dễ dàng tính toán chỉ số ROE từ Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp, được công bố định kỳ hàng quý và hàng năm.

Ví dụ: Tính chỉ số ROE của Tổng công ty hàng không Việt Nam (HVN) năm 2018

Bước 1: Xác định chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế

Chỉ số ROE

Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta lấy lợi nhuận sau thuế của HVN năm 2018 là 2,598 tỷ đồng.

Bước 2: Xác định chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ số ROE

Chỉ tiêu LNST phản ánh kết quả kinh doanh của cả năm 2018.

Do đó, nếu chỉ lấy VCSH tại thời điểm 31.12.2018, sẽ không phản ánh đúng bản chất thay đổi về vốn của công ty trong cả một năm.

Ở bước này, ta sử dụng VCSH đầu kỳ và cuối kỳ để tính VCSH bình quân cho cả năm 2018 theo công thức sau đây:

Chỉ số ROE

Bước 3: Tính chỉ số ROE

Việc còn lại bạn chỉ cần thay số liệu vào công thức:

Chỉ số ROE

Ví dụ 2: Tính chỉ số ROE trực tiếp thông qua Báo Cáo Tài Chính của Doanh Nghiệp.

Tính chỉ số ROE của Công ty Cổ phần Cáp treo Núi Bà Tây Ninh (TCT).

Bước 1 : Xác định chỉ tiêu Lợi Nhuận Sau Thuế.

Trên Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh, ta thấy lợi nhuận sau thuế của TCT năm 2018 là 69 tỷ đồng.

Bước 2: Xác định chỉ tiêu Vốn Chủ Sở Hữu Bình Quân.

Chỉ tiêu Lợi Nhuận Sau Thuế phía trên chúng ta lấy là phản ánh kết quả kinh doanh của cả năm 2018 .

Do đó, nếu chỉ lấy Vốn Chủ Sở Hữu tại thời điểm 31.12.2018 sẽ không phản ánh đúnh được bản chất thay đổi về vốn của công ty trong cả 1 năm kinh doanh.

Ngoài ra nhà đầu tư cũng có thể sử dụng vốn chủ sở hữu hàng quý để tính toán trung bình vốn được chính xác hơn.

Ở đây chúng ta sẽ sử dụng Vốn Chủ Sở Hữu Bình Quân.

Vốn chủ sở hữu bình quân = (Vốn CSH đầu kỳ + Vốn CSH cuối kỳ)/2

Vốn Chủ Sở Hữu Bình Quân= (305 +243 )/2 = 274 tỷ

Bước 3: Tính chỉ số ROE

Và việc đơn giản còn lại là thay các số liệu vào công thức tính ROE.

ROE = Lợi nhuận sau thuế (Earning)/Vốn chủ sở hữu bình quân (Equity)*100%

ROE = 25%

Lấy chỉ số ROE qua những nguồn dữ liệu có sẵn

Để thuận tiện hơn, ngoài cách tự tính, bạn có thể sử dụng trực tiếp dữ liệu của các công ty chứng khoán.

Ví dụ về việc dùng bộ dữ liệu trên website của CTCK Tân Việt.

chi-so-roe
Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát – (Mã: HPG)

Các công ty chứng khoán thường tính sẵn các chỉ số tài chính, bạn chỉ cần lấy những số liệu này từ Website của họ.

Chỉ số ROE

Ý nghĩa của chỉ số ROE

Chỉ số ROE cho bạn thấy:

Với 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Một doanh nghiệp có chỉ số ROE ổn định ở mức cao, có thể được xem như một dấu hiệu cho thấy vốn được sử dụng hiệu quả.

Tuy nhiên, để có thể kết luận chỉ số này cao hay thấp, bao nhiêu là hợp lý (tốt hay xấu), bạn cần phải phân tích sâu hơn.

Cụ thể:

Chỉ số ROE của 1 doanh nghiệp là cao hay thấp sẽ phụ thuộc tương đối (relative) vào mức độ trung bình của ngành nghề mà doanh nghiệp đó đang hoạt động.

Chẳng hạn, với ngành mang tính phòng thủ cao như ngành Hàng tiêu dùng sẽ có chỉ số ROE thông thường sẽ ở mức 15.4%.

Hay với với ngành Công nghệ thông tin, có quy mô tài sản tương đối nhỏ so với doanh thu thì chỉ số ROE trung bình vào khoảng 22% hoặc lớn hơn.

Cách sử dụng chỉ số ROE trong thực tế

Về cơ bản, bạn có thể ứng dụng chỉ số ROE để hiểu rõ rất nhiều vấn đề bên trong doanh nghiệp.

Sử dụng chỉ số ROE để lựa chọn doanh nghiệp thông qua đánh giá tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng của công ty:

g = ROE x Tỷ lệ tái đầu tư

Trong đó:

  • g: là tốc độ tăng trưởng của công ty (%).
  • ROE: là tỷ lệ giữa lợi nhuận của công ty trên vốn chủ sở hữu bình quân.
  • Tỷ lệ tái đầu tư (Retention ratio): Là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận được công ty giữ lại để tái đầu tư sau khi chi trả cổ tức cho cổ đông.

Tỷ lệ tái đầu tư = (1 – Tỷ lệ chi trả cổ tức)

Ví dụ:

Một công ty A có ROE = 10%. Tỷ lệ chi trả cổ tức đều đặn hằng năm 20% trên tổng lợi nhuận.

Nói các khác, công ty dành 80% lợi nhuận để tái đầu tư. Sẽ có:

g = 10% x (1- 20%) = 8%

Tương tự công ty B có ROE = 10%. Tỷ lệ chi trả cổ tức hằng năm 40%.

g = 10% x (1- 40%) = 6%

Lưu ý:

Bạn nên thận trọng trong việc giả định về Retention ratio và ROE trong dài hạn.

So sánh này cho thấy, cổ phiếu A hấp dẫn hơn cổ phiếu B trong dài hạn do có tốc độ tăng trưởng cao hơn.

Nhưng nếu bạn ưa thích một cổ phiếu có tỷ lệ chi trả cố tức cao, hãy cân nhắc cổ phiếu B khi chấp nhận hi sinh tốc độ tăng trưởng.

Tuy nhiên phương pháp này chỉ bổ sung góc nhìn từ chỉ số ROE, không có ý nghĩa kết luận.

Bạn nên kết hợp với những chỉ số khác, trước khi đưa ra quyết định đầu tư của mình.

Sử dụng chỉ số ROE để đánh giá khả năng tạo ra giá trị cho cổ đông

Như đã đề cập ở phần mở đầu, giá trị mà cổ đông nhận được phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

So sánh ROE với chi phí sử dụng vốn cổ đông (Cost of equity – Ke) là cách tôi thường sử dụng.

Khi đầu tư vào một ngành rủi ro, nhà đầu tư thường yêu cầu một khoản “premium”, dẫn tới chi phí sử dụng vốn lớn hơn.

Khi tỷ suất lợi nhuận nhuận trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn cổ đông (ROE < Ke), chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động kém hơn kì vọng.

Hãy chắc chắn rằng doanh nghiệp có thể cải thiện tình hình. Nếu không, bạn đang là người chịu thiệt khi giữ cổ phiếu của doanh nghiệp này.

Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn cổ đông (ROE > Ke), cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động tốt vượt ngoài mong đợi của cổ đông góp vốn.

Sử dụng chỉ số ROE để nhận diện doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững

Các doanh nghiệp đứng đầu ngành thường có lợi thế về công nghệ, quy mô sản xuất khiến giá vốn hàng bán trên mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn.

Hơn thế nữa, những doanh nghiệp sở hữu thương hiệu mạnh sẽ có quyền thiết lập mặt bằng giá cao hơn đối thủ khác.

Với những lợi thế như vậy, các doanh nghiệp này thường có lợi nhuận và chỉ số ROE cao hơn so với trung bình ngành.

Ví dụ:

Chỉ số ROE

Như bạn đã biết, CTCP sữa Việt Nam (Mã: VNM) với thương hiệu sữa Vinamilk đã quá quen thuộc với hàng triệu gia đình Việt.

Các trang trại bò của Vinamilk đều được nuôi theo tiêu chuẩn Global G.A.P. Điều này giúp Vinamilk xây dựng thương hiệu và tạo được niềm tin với người tiêu dùng.

Với thị phần lên đến 55%, không quá ngạc nhiên khi Vinamilk có chỉ số ROE ~ 40% rất cao so với trung bình ngành Thực phẩm là 16.4%.

Trong đầu tư, việc xác định doanh nghiệp có tồn tại lợi thế cạnh tranh bền vững hay không rất quan trọng. Nó quyết định phần lớn đến sự thành công trong mỗi khoản đầu tư của bạn.

Qua ví dụ trên, bạn có thể thấy ROE là chỉ số tuyệt vời, giúp bạn nhanh chóng nhìn ra doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trong ngành.

Tuy nhiên…

Theo cách tính thông thường đôi khi chưa phản ánh đúng tình trạng doanh nghiệp, do hai chỉ tiêu lợi nhuận và vốn chủ sở hữu có thể bị tác động.

Để thấy rõ hơn bức tranh tài chính của doanh nghiệp, bạn có thể phân tích chỉ số ROE thành nhiều chỉ số nhỏ qua mô hình Dupont.

Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số ROE bằng mô hình Dupont

Đầu tiên, bạn cần bóc tách chỉ số ROE thành các yếu tố thành phần (được gọi là mô hình Dupont).

Cụ thể:

Chỉ số ROE

Bạn có thể thấy sau khi sử dụng mô hình Dupont, để làm thay đổi chỉ số ROE doanh nghiệp có thể tác động một trong ba yếu tố cấu thành sau:

Tỷ suất lợi nhuận ròng

Biên lợi nhuận ròng hay tỷ suất lợi nhuận ròng được tính:

Tỷ suất lợi nhuận ròng cho thấy thấy doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận từ một đồng doanh thu.

Chỉ số này tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và có lợi thế nhất định, khi có thể tăng giá bán hoặc tiết giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.

Vòng quay tài sản

Yếu tố thứ hai, vòng quay tài sản:

Chỉ số ROE

Vòng quay tài sản là thước đo khái quát nhất về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Vòng quay tài sản tăng, cho thấy doanh nghiệp đang tạo ra được nhiều doanh thu hơn từ tài sản sẵn có.

Đòn bẩy tài chính

Yếu tố cuối cùng và cũng rất quan trọng, đòn bẩy tài chính:

Đòn bẩy tài chính thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản và nguồn vốn sẵn có của doanh nghiệp.

Đòn bẩy tài chính tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đang vay vốn bên ngoài nhiều hơn để sản xuất kinh doanh.

Bằng mô hình Dupont, bạn có thể hiểu rõ bản chất sự biến động của chỉ số ROE cũng như dự đoán chính xác hơn chỉ số này trong các năm tiếp theo.

Phân tích chỉ số ROE của HSG theo mô hình Dupont

ROE theo Dupont của HSG

Ta thấy ROE của CTCP Hoa Sen tăng mạnh từ năm 2013 tới 2016 chủ yếu là do:

  • Công tuy duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính cực kỳ lớn.
  • Vòng quay tài sản giảm.
  • Tỷ suất lợi nhuận ròng thấp.

ROE tăng nhưng không thực sự bền vững khi HSG duy trì đòn bẩy tài chính cao và dễ chịu rủi ro, khi ngành thép là ngành có tính chu kỳ.

Kết quả tất yếu đã xảy ra khi ngành thép gặp khó vào cuối năm 2018, do sự biến động trong giá nguyên liệu cũng như sự chững lại của ngành bất động sản.

Hoa Sen công bố báo cáo tài chính bết bát khi hết tháng 3 năm 2019, công ty đang nợ ngân hàng 10,911 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, bạn sẽ thấy hiệu quả sử dụng vốn của Hòa Phát tăng trưởng bền vững hơn Hoa Sen rất nhiều.

Phân tích chỉ số ROE của HPG theo mô hình Dupont

ROE theo Dupont của HPG

Bạn có thể thấy chỉ số ROE của Hòa Phát tăng là do:

  • Tỷ suất lợi nhuận ròng tăng dần.
  • Vòng quay tài sản cải thiện.
  • Giảm dần đòn bẩy tài chính.

Tuy không tránh khỏi những khó khăn chung của ngành thép, nhưng với lợi thế về năng lực sản xuất cũng như cân đối trong cơ cấu tài chính.

Hòa phát hoàn toàn có cơ sở để gia tăng thị phần của mình, trong khi các doanh nghiệp khác đang gặp khó khăn về tài chính.

Bạn sẽ không quá bất ngờ nếu thấy HPG trở thành con cá mập khổng lồ khi bước vào chu kỳ tăng trưởng mới của ngành thép trong tương lai.

MỐI LIÊN HỆ GIỮA ROA VÀ ROE

ROE: Tỷ suất thu nhập trên vốn chủ sở hữu (còn gọi là suất sinh lời của vốn chủ sở hữu).

ROA: Tỷ suất thu nhập trên tài sản (suất sinh lời của tài sản)

FL (Financial Leverage): Đòn bẩy tài chính

Công thức để lý giải như sau:

(1) ROE = Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu

(2) ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản

(3) FL = 1 + (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu)

ROE = ROA x FL tức là: ROE = (Lãi ròng / Tổng tài sản) x (1 + (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu)).

Ví dụ: minh họa bằng số liệu :

Có 2 công ty cùng kinh doanh dịch vụ:

Công ty X có nợ phải trả là 5 tỷ và vốn chủ sở hữu là 20 tỷ;

Công ty Y có nợ phải trả là 15 tỷ và vốn chủ sở hữu là 10 tỷ.

Lãi ròng thu được trong năm là: 10 tỷ đồng (X,Y có lãi như nhau).

Tổng tài sản là 25 tỷ đồng (X,Y có tổng tài sản đưa vào kinh doanh như nhau).

Như vậy: ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản = 10 tỷ / 25 tỷ =40%

Nói cách khác là cứ 10 đồng tài sản sử dụng cho kinh doanh thì sẽ thu được 4 đồng lãi/năm (X và Y sử dụng tài sản để kinh doanh tốt như nhau).

Vậy nếu muốn mua cổ phiếu của X hay Y? Lại phải so sánh ROE

ROE = Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu

– ROE (X) = 10 tỷ / 20 tỷ = 50%

– ROE (Y) = 10 tỷ / 10 tỷ = 100%

Có thể hiểu X lãi 50% vốn và Y lãi 100% vốn

Với kết quả trên thì Y đáng để đầu tư hơn X, vì: ROE (Y) > ROE (X).

Vì ROA của X và Y là như nhau nên ta có:

Theo công thức

Qua ví dụ trên có thể thấy mối quan hệ giữa ROA, ROE và FL có mối liên kết với nhau. Công ty vay nợ càng nhiều thì tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu càng cao và rủi ro như thế rất lớn cho doanh nghiệp cũng như rủi ro trong quá trình đầu tư của bạn.


Những hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE

Tôi muốn bạn hiểu rằng, không có chỉ số nào là hoàn hảo và ROE cũng tồn tại một số hạn chế nhất định.

Chỉ số ROE không ổn định bởi lợi nhuận bất thường

Lợi nhuận không ổn định có thể gây khó khăn cho bạn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Việc xuất hiện các khoản thu nhập bất thường là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng này. Tuy nhiên, đây là đặc thù của một số ngành nghề, ví dụ: bất động sản.

Sau đây là ví dụ về CTCP Đầu tư phát triển nhà Đà Nẵng.

ROE của NDN

Do đặc thù lợi nhuận của các doanh nghiệp bất động sản thường phụ thuộc vào tiến độ bàn giao dự án của công ty.

Có những năm chuyển giao dự án nhiều, lợi nhuận rất đột biến. Nhưng cũng có những năm lợi nhuận rất thấp do không có dự án nào được chuyển giao.

Do đó, sẽ rất khó để xác định được kết quả kinh doanh cũng như các chỉ số tài chính của công ty trong tương lai.

Ví dụ 2:

Lợi nhuận của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản phụ thuộc lớn vào tiến trình hoàn thiện, bàn giao dự án.

Trong khi đó, có những giai đoạn dự án bàn giao liên tục, lợi nhuận tăng vọt, lại có những giai đoạn toàn bộ dự án đang triển khai, không ghi nhận lợi nhuận.

Vì vậy…

Bạn nên sử dụng chỉ số ROE để tìm kiếm các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và có thể dự đoán được.

Chỉ số ROE bị điều chỉnh bởi chính sách kế toán

chỉ số ROE

Quý 1-2019, CTCP nhiệt điện Phả lại (PPC) công bố BCTC trong đó có khoản dự phòng góp vốn vào đơn vị khác hơn 210 tỷ, tăng 240% so với đầu năm.

Trong đó khoản mục dự phòng đầu tư này của PPC chủ yếu là vào CTCP nhiệt điện Quảng Ninh (Mã: QTP)

Lịch sử giao dịch của QTP

Chỉ trong vòng 1 tuần giao dịch trùng hợp vào đúng đợt kết thúc kỳ kế toán 31/12/2018, cổ phiếu QTP biến động rất mạnh.

Đây là điểm bất thường khi cổ phiếu này gần như không có người giao dịch vào những ngày thường.

Khoản trích lập dự phòng hơn 210 tỷ này như “hộp bánh” đề dành (Cookie jar reserver) của PPC sẵn sàng hoàn nhập trong tương lai khi rủi ro góp vốn vào QTP là gần như không có.

Theo đó, nếu loại trừ khoản dự phòng đột biến trong quý 1/2019 thì PPC sẽ lãi 360 tỷ, tăng 90% so với cùng kỳ, ROE tương ứng 23%.

Thay vì công bố lãi 243 tỷ, chỉ tăng 27% so với cùng kỳ, ROE tương ứng 20%.

Doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ làm tăng chỉ số ROE

Chỉ số ROE cũng có thể bị tác động khi doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ, làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành và giảm vốn chủ sở hữu.

Trong khi đó, lợi nhuận sau thuế không đổi, dẫn tới chỉ số này tăng lên một cách máy móc, không thực chất.

Bottom line

Bạn có thể thấy, ROE là chỉ số đơn giản, hiệu quả và được sử dụng rộng rãi khi đánh giá cổ phiếu trên thị trường.

Tuy nhiên, không có chỉ số nào là hoàn hảo và ROE cũng tồn tại những hạn chế nhất định.

Hiểu thật kỹ kết hợp thêm các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn tổng quan hơn về tính hình tài chính của doanh nghiệp.

Một số lưu ý:

Mức Tối Thiểu Của Chỉ Số ROE

Theo tiêu chuẩn quốc tế, một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả phải có ROE từ 15% trở lên.

Như vậy, đây là mức ROE tốt thiểu mà doanh nghiệp cần đạt được, nếu thấp hơn mức này, lợi nhuận tạo ra không cao và doanh nghiệp không đáng để đầu tư.

So Sánh ROE Với Lãi Suất Ngân Hàng

Để đảm bảo về chi phí cơ hội của đồng vốn, ROE cần cao hơn mức lãi suất tiền gửi ngân hàng trong từng thời kỳ.

Ngoài ra, về lãi suất vay, nếu ROE của doanh nghiệp thấp hơn lãi suất ngân hàng thì lợi nhuận tạo ra phần lớn chỉ để trả lãi vay ngân hàng.

Nếu ROE của doanh nghiệp cao hơn lãi suất ngân hàng, phải xác định mức độ chênh lệch là bao nhiêu, nếu chênh lệch quá thấp thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không cao.

Đánh Giá ROE Trong Nhiều Năm

Thông thường, nên đánh giá và so sánh chỉ số ROE trong ít nhất 3 năm.

Nếu doanh nghiệp chỉ có ROE cao vượt bậc trong năm nghiên cứu, còn những năm trước ROE thấp thì tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định.

Ngược lại, một doanh nghiệp duy trì được tỷ lệ ROE cao vừa phải trong 3 năm liền (trên 20%) lại thể hiện sức cạnh tranh ổn định trên thị trường.

Mặc khác, việc thống kê chỉ số ROE qua nhiều năm (ít nhất là 3 năm) sẽ thể hiện được mức độ và chiều hướng biến động của ROE.

Chúng ta sẽ biết được ROE của doanh nghiệp có xu hướng tăng hay giảm, mức độ tăng giảm là bao nhiêu.

Hơn nữa, qua đó nhà đầu tư cũng có thể dự đoán được ROE những năm tiếp theo để có quyết định đầu tư chính xác.

So Sánh Với Các Doanh Nghiệp Trong Cùng Nghành

ROE của doanh nghiệp bạn muốn đầu tư là 20% hay 35% là tốt? Một chỉ số ROE nếu để riêng biệt sẽ không nói lên được điều gì.

Nếu doanh nghiệp A có ROE là 20% trong khi trung bình ngành ở mức 17% thì rõ ràng A là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.

Trong khi đó, nếu doanh nghiệp B có ROE là 25% trong khi trung bình ngành là 30% thì B hoạt động chưa hiệu quả.

Do đó, chỉ số ROE chỉ có ý nghĩa khi so sánh với các doanh nghiệp cùng hoạt động trong một ngành nghề hoặc so sánh trực tiếp với trung bình ngành. ROE trung bình của các ngành nghề có thể được tìm thấy trên các bảng tổng hợp của công ty chứng khoán.

Ứng dụng ROE cho từng ngành

Nghành Hàng Tiêu Dùng

Đối với ngành hàng tiêu dùng, thông thường số vốn bỏ ra cho nguyên vật liệu, nhân công, máy móc,… là khá lớn. Do đó, ROE của các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thường ở mức 17% – 22% được coi là tạm ổn.

Tuy nhiên, với một số ngành như cung cấp sữa, tỷ lệ ROE thường rất cao nhờ tính độc quyền và sự chủ động về nguyên liệu.

Nghành Bất Động Sản

Ngành bất động sản thông thường có chỉ số ROE khá cao, đặc biệt đối với các dự án của các chủ đầu tư lớn. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ghi nhận của một số ông lớn bất động sản vào khoảng 40%-60%.

Ngành Cao Su

Ngành cao su và một số ngành hàng xuất khẩu khác có ROE phụ thuộc rất nhiều vào giá bán. Với mức giá bán thường xuyên biến động, ROE của các doanh nghiệp thuộc ngành cao su cũng thay đổi liên tục. Trong thời kỳ đẩy mạnh xuất khẩu, ngành cao su có ROE khoảng 40%.

_______________________________

ROE - Vũ khí lợi hại đánh giá doanh nghiệp

🛴 ROE là viết tắt của từ Return On Equity, thường gọi là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
🌽 Ví dụ bạn đầu tư 1 tỷ mở nhà hàng, sau 12 tháng tiền lời sau khi trừ các chi phí, lợi nhuận ròng là 4 tỷ, ROE của bạn là 400% hay còn gọi là 1 vốn 4 lời
ROE = Lợi nhuận sau thuế (Earnings) / Vốn chủ sở hữu (Equity) * 100%
Để chính xác hơn, VCSH của doanh nghiệp cũng có khi biến động trong kì, như trả cổ tức tiền, phát hành tăng vốn, mua CP quỹ … nên nếu cần chính xác hơn thì VCSH nên tính bình quân trong kì
💢 LƯU Ý: Khi nhắc tới ROE, đó là tính toán trên lợi nhuận 4 quý liên tiếp hoặc cả năm, nếu tính chỉ mỗi LNST tại 1 quý sẽ thấy nó sụt giảm rất mạnh!
🌽 VÍ DỤ: ROE HPG 2020 là bao nhiêu?
VCSH HPG 2020 = 59.219.786.306.111
LNST HPG 2020 = 13.506.164.056.907
ROE = LNST / VCSH *100%= 13.506.164.056.907 / 59.219.786.306.111 *100% = 22.8%
🐤 Chỉ số ROE thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng vốn của doanh nghiệp, hay nói cách khác 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lời
Đánh giá ROE:
🍊 ROE ≤ LS bank: lợi thế thấp hoặc cạnh tranh mạnh, hiệu quả kém, thà gửi bank còn hơn
🍊 ROE > LS bank: Tốt, càng cao càng tốt, nhưng cần phải đánh giá ROE đó có đúng thực chất hay là do đột biến
Phân tích Dupont:
Để đánh giá sâu hơn về ROE, cần đi thêm chút nữa về kết cấu của nó
ROE = Lợi nhuận biên ròng X Vòng quay tài sản X Đòn bẩy tài chính
🍊 Biên LNR: ROE tăng do Biên LNR lớn là điều rất tốt, thể hiện DN có lợi thế lớn hoặc đang được hưởng lợi. Có thể dễ thấy sự khác biệt về ROE ở HPG và NKG khi biên LN của HPG cao hơn rất nhiều so các đối thủ trong ngành, và ngay cả các tập đoàn thép lớn trên thế giới. Nhưng cần nhìn nhận biên LNR lớn do DN có lợi thế mạnh, hay là DN đang được hưởng lợi chung trong ngành.
🍊 Vòng quay tài sản: Tốc độ chuyển đổi các yếu tố tài sản ra doanh thu, nó thể hiện DN có thâm dụng vốn nhiều không, với ngành ít thâm dụng vốn, có vòng quay tài sản cao, việc đầu tư mới vào tài sản để gia tăng LN là ít, DN sẽ có dòng tiền khỏe hơn, dễ dàng scale up hơn. Ví dụ với doanh nghiệp sản xuất cần đầu tư nhà xưởng máy móc rất nhiều, trong khi với các ngành dịch vụ chỉ cần văn phòng thiết bị cơ bản
🍊 Đòn bẩy tài chính: Yếu tố này chính là con dao 2 lưỡi, khi DN tận dụng tốt cơ hội, sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên khi gặp diễn biến trái chiều, chi phí lãi vay sẽ bào mòn lợi nhuận.
🔓 Kết luận: Doanh nghiệp có ROE lớn, có lợi thế bền vững, tận dụng tốt cơ hội để gia tăng biên LN sẽ được đánh giá cao, có tiềm năng lớn được tái định giá do hoạt động hiệu quả hơn. Và rất cẩn trọng với DN có ROE cao bất thường, tiềm ẩn lợi nhuận đột biến mà yếu tố này tương lai khó có khả năng tiếp tục!
Nguồn : Azfin Việt Nam
 Sưu Tầm: Internet.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

9 công thức định giá cổ phiếu - govalue

Định Giá Ngân Hàng - P/B

Phân tích định giá cổ phiếu Doanh Nghiệp phát triển bất động sản